Kết quả 1 đến 2 của 2
  1. #1
    Super Moderator Zen Studio's Avatar
    Ngày tham gia
    19-06-2013
    Bài viết
    393
    Cảm ơn
    58
    Được cảm ơn 166 trong 123 bài viết

    Học mảng php toàn tập

    * Khởi tạo mảng trong php

    Để khởi tạo mảng trong php ta sử dụng cú pháp sau
    PHP Code:
    $ten_bien = array("gia_tri_1","gia_tri_2","gia_tri_3",...,"gia_tri_n"); 
    Các giá trị trong mảng cách nhau bởi dấu phảy ,
    Các giá trị của mảng có thể là kiểu string, kiểu số, kiểu mảng

    Ví dụ
    PHP Code:
    <?php
      $ms 
    = array(
                         
    'Zen Studio',
                         
    'danlaptrinh24ht@yahoo.com',
                         
    '89',
                         
    'codeigniter.vn'
                       
    );
    * Thêm giá trị vào mảng
    Để thêm giá trị vào mảng ta làm như sau
    PHP Code:
    $ten_mang[ ] = 'gia_tri';
       
    $ten_mang['key'] = 'gia_tri'
    PHP Code:
    <?php
        $ms 
    = array(
                           
    'name'=>'Zen Studio',
                           
    'year' =>89,
                           
    'email'=>'danlaptrinh24ht@yahoo.com' 
                         
    );
    //Thêm một số thông tin vào mảng ms
    PHP Code:
    $ms['address'] = 'Hà Nội';
        
    $ms['phone']   = '612xxx'
    Trong một số trường hợp chúng ta muốn xem cấu trúc của mảng
    ta sử dụng hai lệnh sau: print_r hoặc var_dump
    Ví dụ
    Ta có một mảng như sau
    PHP Code:
    <?php
      $demo 
    = array('Thứ 2','Thứ 3','Thứ 4','Thứ 5','Thứ 6','Thứ 7','Chủ nhật');
      echo 
    "<pre>";
      
    print_r($demo);
      echo 
    "</pre>";
      
    //Kết quả ta được
       
    Array(
          [
    0] => Thứ 2
          
    [1] => Thứ 3
          
    [2] => Thứ 4
          
    [3] => Thứ 5
          
    [4] => Thứ 6
          
    [5] => Thứ 7
          
    [6] => Chủ nhật
       
    )

    ?
    Với hàm print_r ta nên dùng thêm cặp thẻ <pre>:
    PHP Code:
    echo "<pre>";
    print_r($array);
    echo 
    "</pre>"
    * Đếm số phần tử trong mảng
    - Để đếm số phần tử của mãng ta dùng hàm count, như ví dụ ở trên nếu ta ghi

    PHP Code:
    echo count($demo);  // sẽ in ra 7 
    * Các loại mảng trong PHP
    Có hai loại mảng trong php
    + Mảng tuần tự
    + Mảng bất tuần tự

    * Đối với mảng tuần tự
    - Là mảng mà có các chỉ số index hay còn gọi là khóa sử dụng kiểu số, tăng hoặc giảm dần theo một quy luật.
    - Vị trí khóa của mảng thường bắt đầu từ con số 0
    Ví dụ

    PHP Code:
    <strong$country = array ('Web giao dien web tinh','PHP can ban''PHP Nang Cao','PHP Chuyen Sau');</strong>
     
    $total count ($country);
     for(
    $i 0$i $total$i++){
        echo (
    $country[$i].'<br/>');  
     } 
    //Cấu trúc của mảng
    PHP Code:
    Array
       (
         [
    0] => Web giao dien web tinh
         
    [1] => PHP can ban
         
    [2] => PHP Nang Cao
         
    [3] => PHP Chuyen Sau
       

    Các bạn thấy ở mảng country có khóa tăng dần đều từ 0 đến 3
    Kết quả ta được như sau
    Web giao dien web tinh
    PHP can ban
    PHP Nang Cao
    PHP Chuyen Sau

    * Đối với mảng bất tuần tự
    - Là mảng sử dụng từ, cụm từ để làm khóa, thay vì thông thường vẫn sử dụng số làm khóa.
    Ví dụ
    PHP Code:
    $info = array(
                    
    "name"   =>"Zen Studio",
                    
    "year"    =>"89",
                    
    "website"=>"zenitvn.vn",
                    
    "address"=>"Ha Noi"
                 
    )
    echo 
    $info['name']; //PZen Studio
    echo $info['website']; //zenitvn.vn 
    Các bạn thấy ở mảng country có khóa tăng dần đều từ 0 đến 3

    * Duyệt mảng
    PHP Code:
    foreach($mảng as $giatri){
         echo 
    $giatri
     
    }
    Hay là
    foreach($mảng as $k=>$v){
      echo 
    "$k : $v <br />";

    * Các hàm xử lý mảng

    1. print_r ($array)
    Được dùng để xem cấu trúc của mảng
    2. count ($array)
    Trả về giá trị kiểu số nguyên là số phần tử của mảng
    3. array_values ($array)
    Trả về một mảng liên tục có các phần tử có giá trị là giá trị lấy từ các phần tử của mảng $array
    4. array_keys ($array)
    Trả về một mảng liên tục có các phần tử có giá trị là khóa lấy từ các phần tử của mảng $array.
    5. array_pop ($array)
    Loại bỏ phần tử cuối cùng của mảng. Hàm trả về phần tử cuối cùng đã được loại bỏ.
    6. array_push ($array, $val1, $val2, ... , $valn)
    Thêm một hoặc nhiều phần tử vào cuối mảng $array. Hàm trả về kiểu số nguyên là số lượng phần tử của mảng $array mới
    7. array_shift ($array)
    Loại bỏ phần tử đầu tiên của mảng. Hàm trả về phần tử đầu tiên đã được loại bỏ.
    8. array_unshift ($array, $val1, $val2, ... , $valn)
    Thêm một hoặc nhiều phần tử vào đầu mảng $array. Hàm trả về kiểu số nguyên là số lượng phần tử của mảng $array mới
    9. array_flip ($array)
    Trả về một mảng có khóa và giá trị được hoán đổi cho nhau so với mảng $array (giá trị thành khóa và khóa thành giá trị)
    10. sort ($array)
    Sắp xếp mảng $array theo giá trị tăng dần
    11. array_reverse ($array)
    Đảo ngược vị trí các phần tử của mảng
    12. array_merge ($array1, $array2, …, $arrayn)
    Nhập 2 hay nhiều mảng thành một mảng duy nhất và trả về mảng mới
    13. array_rand ($array, $number)
    Lấy ngâu nhiên $number phần tử từ mảng $array và đưa vào màng mới (lấy giá trị khóa)
    14. array_search ($value,$array)
    Tìm phần tử mang giá trị $value trong mảng $array. Trả về khóa của phần tử tìm được.
    15. array_slice ($array, $begin. $finish)
    Trích lấy 1 đoạn phần tử của mảng $array từ vị trí $begin đến vị trí $finish. Phần tư đầu tiên (chỉ số 0), phần tử cuối cùng (chỉ số -1 hay count($array) - 1)
    16. array_unique ($array)
    Loại bỏ những phần tử trùng nhau trong mảng và trả về mảng mới
    17. implode ($str, $array)
    Chuyển các giá trị của mảng $array thành một chuỗi bao gồm các phần tử cách nhau bởi ký tự $str
    18. explode ($delimiter, $str)
    Chuyển một chuỗi thành một mảng. Tách chuỗi dựa vào $delimiter, mỗi đoàn tách ra sẽ thành một phần tử của mảng mới
    19. serialize ($value)
    Chuyển chuỗi/mảng/đối tượng $value thành một chuỗi đặc biệt để lưu vào cơ sở dữ liệu
    20. unserialize ($value)
    Chuyển chuỗi đặc biệt được tạo từ serialize($value) về trạng thái ban đầu
    21. array_key_exists ($key, $array)
    Kiểm tra khóa $key có tồn tại trong mảng $array hay không? Nếu có trả về giá trị true.
    22. in_array ($value, $array)
    Kiểm tra giá trị $value có tồn tại trong mảng $array hay không? Nếu có trả về giá trị true.
    23. array_diff ($array1, $array2)
    Trả về một mảng bao gồm các phần tử có giá trị tồn tại trong mảng $array1 nhưng không tồn tại trong mảng $array2
    24. array_diff_assoc ($array1, $array2)
    Trả về một mảng bao gồm các phần tử có khóa tồn tại trong mảng $array1 nhưng không tồn tại trong mảng $array2
    25. array_intersect ($array1, $array2)
    Trả về một mảng bao gồm các phần tử giống nhau về giá trị giữa 2 mảng $array1 và $array2
    26. array_intersect_assoc ($array1, $array2)
    Trả về một mảng bao gồm các phần tử giống nhau về khóa và giá trị giữa 2 mảng $array1 và $array2
    27. array_combine ($keys, $values)
    Tạo một mảng mới có khóa được lấy từ mảng $keys và giá trị được lấy từ mảng $values theo tuần tự (Yêu cầu số phần tử ở 2 mảng phải bằng nhau)
    Sửa lần cuối bởi Zen Studio; 18-04-2014 lúc 10:16 AM.
    hay cung chung toi chinh phuc tri thuc

  2. The Following 2 Users Say Thank You to Zen Studio For This Useful Post:

    PhanNguyenChuong (23-04-2014),tinhphaistc (07-05-2014)

  3. #2
    Super Moderator tinhphaistc's Avatar
    Ngày tham gia
    01-03-2013
    Bài viết
    693
    Cảm ơn
    244
    Được cảm ơn 278 trong 210 bài viết
    cảm ơn bạn bài viết hay quá.
    THÔNG TIN HỖ TRỢ DIỄN ĐÀN CODEIGNITER VIỆT NAM
    Email: tinhphaistc@gmail.com

Chia sẽ và Bình Luận chủ đề Học mảng php toàn tập trên facebook

Các từ khóa xuất hiện trên google của chủ đề

tự học php toàn tập

Quyền viết bài

  • Bạn không thể đăng chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài
  •